Giáo viên · Đề thi

Cú pháp soạn đề bằng văn bản

Khi soạn trong trình soạn chuyên sâu (hoặc chuẩn bị tệp Word để nhập), bạn viết đề theo vài quy ước đơn giản: mở đầu bằng Câu 1., đặt dấu * trước đáp án đúng, ghi LỜI GIẢI: cho phần giải thích. Bút Nghiên tự nhận ra loại câu, điểm và độ khó.

Xuất bản 29/08/2026 · Cập nhật lần cuối 15/10/2026

Các bước

  1. Mỗi câu bắt đầu bằng Câu 1. (Bút Nghiên cũng nhận Bài 1., Question 1., hoặc 1. / 1) khi cả đề đánh số theo cách đó). Khi đề dùng “Câu 1.”, các dòng “1.”, “2.” bên trong một câu (ví dụ “Cho các phát biểu sau: 1. … 2. …”) vẫn thuộc câu đó, không bị tách thành câu mới.
  2. Ghi điểm trong ngoặc: (2 điểm) hoặc (2đ). Không ghi thì câu được 1 điểm.
  3. Muốn chỉ rõ loại câu, thêm [NHIỀU ĐÁP ÁN], [ĐÚNG/SAI], [ĐIỀN TỪ] hoặc [TỰ LUẬN]. Độ khó ghi [DỄ], [TRUNG BÌNH], [KHÓ] hoặc [NB], [TH], [VD], [VDC].
  4. Mỗi phương án viết trên một dòng: A. B. C. D. (tối đa đến H). Đánh dấu đáp án đúng bằng dấu * trước phương án, hoặc thêm một dòng ĐÁP ÁN: A, B.
  5. Viết lời giải sau LỜI GIẢI: (cũng nhận HƯỚNG DẪN GIẢI: hoặc EXPLANATION:).
  6. Gom các câu thành nhóm hay chương bằng một dòng [!b:$Tên nhóm$], hoặc một dòng bắt đầu bằng PHẦN, CHƯƠNG hay BÀI HỌC kèm số (số thường hoặc số La Mã), ví dụ “PHẦN I. Trắc nghiệm”, “CHƯƠNG 2: Đạo hàm”. Dòng “Bài 1.” vẫn là một câu hỏi, không phải nhóm. Một nhóm kéo dài tới tiêu đề nhóm tiếp theo; muốn kết thúc nhóm để các câu sau không thuộc nhóm nào, viết một dòng [!b:$$] (tiêu đề để trống) ngay trước các câu đó (tệp Word hoặc PDF nhập vào cũng hiểu dòng này). Trong bản xem trước, nhóm hiện nhãn NHÓM. Tiêu đề nhóm hiện phía trên câu khi học sinh làm bài và có trong đề in, file Word; khi đảo câu, các câu cùng nhóm luôn đi liền nhau, các câu sau dòng [!b:$$] cũng chỉ đảo với nhau. Khi làm bài, các câu sau dòng [!b:$$] hiện tiếp ngay sau nhóm, không có tiêu đề riêng. Trên đề in và file Word, một đường kẻ mảnh ngăn chúng với nhóm phía trên; trình tạo đề, bản xem trước và trang xem lại bài làm hiện dòng “Hết nhóm — các câu sau không thuộc nhóm nào” ở cùng chỗ.
  7. Công thức toán viết theo LaTeX giữa hai dấu $: $x^2 + 1$ nằm trong dòng chữ, $$\frac{a}{b}$$ hiện thành một dòng riêng. Ví dụ: x^2 (mũ), x_1 (chỉ số), \frac{a}{b} (phân số), \sqrt{x} (căn), \le, \ge, \ne. Dấu $ mở viết liền trước công thức, dấu $ đóng viết liền sau công thức, và cả hai không dính vào chữ hay số bên ngoài; nhờ vậy số tiền như “5$”, “$5 và $10” hay ô Excel $A$1 vẫn là chữ thường. Muốn chắc chắn hiện dấu $, gõ \$. Viết chữ tiếng Việt ngoài cặp dấu $ (hoặc trong \text{…}). Công thức hiện dạng toán khi học sinh làm bài, khi xem kết quả, trong ngân hàng câu hỏi, bản xem trước, trò chơi trực tiếp và đề in; tệp Word giữ nguyên cách gõ. Công thức gõ sai cú pháp hiện nguyên văn.

Ví dụ

[!b:$CHƯƠNG 1: ÔN TẬP TỔNG HỢP$]

Câu 1. (1.0 điểm) Mô hình Waterfall thực hiện các giai đoạn theo cách nào?
A. Song song hoàn toàn
* B. Tuần tự từ đầu đến cuối
C. Ngẫu nhiên
D. Chỉ dựa vào kiểm thử
LỜI GIẢI: Mô hình thác nước là mô hình tuần tự.

Câu 2. (2.0 điểm) [NHIỀU ĐÁP ÁN] Những hàm nào đồng biến trên R?
* A. y = 2x + 1
* B. y = x^3 + x
C. y = -3x + 5
D. y = 1/x

Câu 3. [ĐÚNG/SAI] Hình lập phương có đúng 6 mặt hình vuông bằng nhau.
* A. Đúng
B. Sai
  • Câu không có phương án được hiểu là câu tự luận (trừ khi bạn ghi [ĐIỀN TỪ]). Câu chỉ có hai phương án Đúng/Sai được hiểu là câu Đúng/Sai. Câu có nhiều dấu * được hiểu là câu nhiều đáp án.
  • Nút “Câu trắc nghiệm” có thể chèn thêm [TRẮC NGHIỆM]; câu đã có các phương án A/B/C thì không cần nhãn này.
  • Tệp Word được nhận dạng tốt hơn khi viết theo đúng các quy ước trên.

Mở trình soạn chuyên sâu (cần đăng nhập)

Bài liên quan

← Mục lục hướng dẫn